Quyết định kiểm tra chuyên ngành từ ngày 5/8/2025 theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP được quy định thế nào?

Quyết định kiểm tra chuyên ngành từ ngày 5/8/2025 theo Nghị định Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 8 năm 2025, quyết định kiểm tra chuyên ngành được quy định như sau:

  1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành được quy định tại Điều 6 của Nghị định này. Cụ thể, bao gồm:
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.
  • Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
  • Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
  • Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước.
  • Chi cục trưởng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
Theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành
Quyết định kiểm tra chuyên ngành từ ngày 5/8/2025 theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP được quy định thế nào? (Ảnh minh họa)
  1. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành Quyết định kiểm tra chuyên ngành được ban hành dựa trên các căn cứ sau:
  • Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
  • Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
Có thể bạn quan tâm:
Tư vấn pháp luật
Dự án đầu tư
Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
Tài chính và ngân hàng
Chứng khoán và thị trường
Dịch thuật pháp lý
Bảo hiểm
Sở hữu trí tuệ
Hợp đồng và thỏa thuận
Giao dịch dân sự
Lao động và quản trị nhân sự
Bất động sản và xây dựng
Quản trị doanh nghiệp
Quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức & Quản trị kinh doanh
Tư vấn doanh nghiệp & Tuân thủ pháp luật
Giải quyết tranh chấp
Dịch vụ tranh tụng
Dịch vụ trọng tài
Dịch vụ hòa giải
Dịch vụ thuế

  1. Nội dung của quyết định kiểm tra chuyên ngành Một quyết định kiểm tra chuyên ngành phải bao gồm các nội dung chính sau:
  • Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
  • Phạm vi, nội dung kiểm tra chuyên ngành.
  • Đối tượng kiểm tra chuyên ngành.
  • Thời hạn kiểm tra chuyên ngành.
  • Thành phần Đoàn kiểm tra chuyên ngành.
  1. Công bố quyết định kiểm tra chuyên ngành Quyết định kiểm tra chuyên ngành được công bố với đối tượng kiểm tra khi tiến hành kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra sẽ công bố quyết định và thông báo chương trình làm việc. Tuy nhiên, có một trường hợp ngoại lệ: nếu phát hiện vi phạm pháp luật quả tang, việc kiểm tra sẽ được tiến hành ngay lập tức, lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý theo quy định của pháp luật mà không cần công bố trước quyết định kiểm tra.

Việc ban hành Nghị định 217/2025/NĐ-CP được coi là một bước tiến quan trọng nhằm xây dựng cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành, đồng thời góp phần xóa bỏ tình trạng chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và giảm thiểu phiền hà cho doanh nghiệp. Nghị định này ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử, và miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.

abalaw.vn