Quy định mới về về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ ngày 03/9/2025

Từ ngày 03/9/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nghị định này có hiệu lực ngay từ ngày ký và thay thế các Nghị định số 81/2021/NĐ-CP và 97/2023/NĐ-CP.

Quy định mới về về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ ngày 03/9/2025
Quy định mới về về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ ngày 03/9/2025

Nghị định 238/2025/NĐ-CP gồm 6 chương, 29 điều, mang lại nhiều điểm mới nhằm đảm bảo quyền lợi cho người học và tạo thuận lợi cho các cơ sở giáo dục.

Các quy định mới bao gồm:

  1. Giữ ổn định lộ trình học phí: Các quy định về khung học phí (mức sàn – trần) hoặc trần học phí của các cấp học, lộ trình học phí tiếp tục được kế thừa từ các nghị định trước. Mục tiêu là đảm bảo giữ ổn định chính sách học phí, tạo sự chủ động cho người học, cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý, đồng thời từng bước bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật về giá.
  2. Mở rộng chính sách miễn học phí:
    • Toàn bộ trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT) trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân sẽ được miễn học phí. Đây là một quyết định được Chủ tịch Quốc hội Trần Thanh Mẫn nhìn nhận là “lịch sử chưa từng có”.
    • Ngoài ra, Nghị định còn bổ sung chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh sẽ được miễn học phí. Danh mục các ngành này sẽ do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quy định.
    • 14 đối tượng được miễn học phí cụ thể bao gồm:
      1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (THCS và THPT) trong cơ sở giáo dục công lập.
      2. Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học.
      3. Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người khuyết tật.
      4. Người học từ 16 đến 22 tuổi đang học đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; người học trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
      5. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú từ 3 tháng trở lên).
      6. Học sinh trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
      7. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
      8. Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
      9. Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, cấp II, bác sĩ nội trú chuyên khoa chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe (bổ sung mới).
      10. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người.
      11. Người học thuộc đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
      12. Người tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp.
      13. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ GD&ĐT quy định.
      14. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Có thể bạn quan tâm:
Tư vấn pháp luật
Dự án đầu tư
Mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
Tài chính và ngân hàng
Chứng khoán và thị trường
Dịch thuật pháp lý
Bảo hiểm
Sở hữu trí tuệ
Hợp đồng và thỏa thuận
Giao dịch dân sự
Lao động và quản trị nhân sự
Bất động sản và xây dựng
Quản trị doanh nghiệp
Quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức & Quản trị kinh doanh
Tư vấn doanh nghiệp & Tuân thủ pháp luật
Giải quyết tranh chấp
Dịch vụ tranh tụng
Dịch vụ trọng tài
Dịch vụ hòa giải
Dịch vụ thuế
Bị cản trở việc chia di sản thì phải thế nào?

  1. Chính sách giảm học phí:
    • Giảm 70% học phí cho các nhóm: học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù (như nhạc công kịch hát dân tộc, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, ca trù, bài chòi, múa, xiếc); học các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng rất ít người) có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
    • Giảm 50% học phí cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
  2. Chính sách hỗ trợ học phí và chi phí học tập:
    • Hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo mức do HĐND cấp tỉnh quy định, nhưng không vượt quá mức thu của các cơ sở này.
    • Hỗ trợ học phí cho học viên sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ, CKI, CKII, bác sĩ nội trú) chuyên ngành y tế đặc thù (tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu) tại cơ sở giáo dục tư thục thuộc khối ngành sức khỏe.
    • Hỗ trợ chi phí học tập tập trung vào các nhóm yếu thế như trẻ mầm non, học sinh phổ thông, học viên GDTX mồ côi cả cha lẫn mẹ, người khuyết tật, hộ nghèo, hoặc có hộ khẩu tại các vùng đặc biệt khó khăn.
  3. Cải cách thủ tục hành chính: Phương thức thực hiện miễn, hỗ trợ học phí được quy định theo hướng cải cách tối đa thủ tục hành chính. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông không cần nộp đơn xin miễn giảm học phí, hỗ trợ học phí. Các thủ tục sẽ được giải quyết thông qua việc khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Đồng thời, bổ sung hình thức nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia để tạo thuận lợi cho người học.
  4. Thời điểm thực hiện: Các chính sách về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo sẽ được thực thi ngay từ năm học 2025 – 2026, đảm bảo đầy đủ và kịp thời. Chính phủ giao các bộ, cơ quan Trung ương, chính quyền địa phương và cơ sở giáo dục khẩn trương chuẩn bị đầy đủ điều kiện và nguồn lực để thực thi Nghị định này.

ABALAW