Các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến 2030: theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025, nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP, chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp 2030 được kéo dài thời hạn áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030, áp dụng cho các đối tượng và diện tích đất theo quy định hiện hành.

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 292/2025/NĐ-CP

Các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 28/2016/QH14), cụ thể bao gồm các nhóm sau:

1. Miễn thuế đất nông nghiệp đối với đất phục vụ nghiên cứu và sản xuất đặc thù

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ các diện tích sau:

  • Diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm.
  • Diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Diện tích đất làm muối.

2. Chính sách miễn thuế đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ nghèo

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ. Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương thì sẽ căn cứ vào chuẩn do địa phương quy định.

3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân và thành viên hợp tác xã

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau:

  1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
  2. Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
  3. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.

4. Miễn thuế đối với tổ chức kinh tế và đơn vị sự nghiệp trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Quy định về nộp 100% thuế đối với đất không trực tiếp sản xuất

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức quản lý nhưng tổ chức đó không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất:

  • Phải thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.
  • Trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất, tổ chức quản lý phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp

Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp được xác định trên cơ sở hạng đất theo quy định tại Quyết định số 326/TTg ngày 18/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và Quyết định phê duyệt điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).

ABALAW